Luật bảo hiểm xã hội

Câu hỏi:

Chào luật sư cho e hỏi là E mổ dây chằng chứo trước thì được nghỉ bảo hiểm
bao nhiêu ngày ạ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến: https://luatnqh.vn/

Trả lời:

Về điều kiện hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Khoản 1 Điều 25 Luật
Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:
“1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có
xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của
Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say
rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ
quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.”
Vậy nếu như bạn bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc
điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
theo quy định của Bộ Y tế.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo
hiểm xã hội năm 2014 như sau:
“1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao

động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính
theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và
được quy định như sau:
a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng
bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30
năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh
và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ
0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;
50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ
đủ 30 năm trở lên.”
Như vậy số ngày nghỉ của anh ngắn hay dài tùy thuộc vào điều kiện làm việc
và thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn.
Ngoài ra do bạn không cung cáp đầy đủ thông tin về tình trạng bệnh của mình
nên nếu bạn bị tổn thương dây chằng chéo gối sau phẫu thuật là bệnh lý thuộc
danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo Thông tư 46/2016/TT-BYT với mã
bệnh theo ICD 10 là S83.5 thì bạn sẽ được nghỉ tối đa 180 ngày tính cả ngày
nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy
định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ
ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã
đóng bảo hiểm xã hội.
Về mức hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 6 Thông tư
59/2015/TT-BYT như sau:
“1. Mức hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 và Điều 27
của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm Số ngày

đau

=
xã hội của tháng liền kề trước
khi nghỉ việc x 75
(%) x

nghỉ việc
được
hưởng chế
độ ốm đau 24 ngày
– Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc
không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2. Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh
thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định tại khoản 2 Điều 26
của Luật bảo hiểm xã hội được tính như sau:
Mức hưởng
chế độ ốm đau
đối với bệnh
cần chữa trị
dài ngày

=
Tiền lương đóng
bảo hiểm xã hội
của tháng liền kề
trước khi nghỉ
việc

x
Tỷ lệ
hưởng chế
độ ốm đau
(%)

x
Số tháng
nghỉ việc
hưởng chế
độ ốm đau

Trong đó:
a) Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau được tính bằng 75% đối với thời gian hưởng
chế độ ốm đau của người lao động trong 180 ngày đầu. Sau khi hưởng hết
thời gian 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau cho
thời gian tiếp theo được tính như sau:
– Bằng 65% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở
lên;
– Bằng 55% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến
dưới 30 năm;
– Bằng 50% nếu người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
b) Tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau được tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc
hưởng chế độ ốm đau của tháng đó đến ngày trước liền kề của tháng sau liền

độ
ốm đau cho những ngày này như sau:
Mức hưởng
chế độ ốm
đau đối với
bệnh cần
chữa trị dài
ngày

=
Tiền lương đóng bảo
hiểm xã hội của tháng
liền kề trước khi nghỉ
việc x

Tỷ lệ
hưởng
chế độ
ốm đau
(%)
x
Số ngày
nghỉ việc
hưởng
chế độ
ốm đau 24 ngày

Trong đó:
– Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại điểm a khoản này.
– Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày
nghỉ hàng tuần.
Ví dụ 9: Bà N đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị ốm đau phải nghỉ
việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày từ ngày
28/3/2016 đến ngày 05/6/2016.
– Số tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của bà N là 2 tháng (từ 28/3 đến
27/5/2016);
– Số ngày lẻ không trọn tháng của bà N là 09 ngày (từ ngày 28/5 đến ngày
05/6/2016).
3. Trường hợp người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao
động hoặc nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau ngay trong tháng đầu thuộc
diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm
việc trở lên trong tháng thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền
lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.
Ví dụ 10: Bà Ch được tuyển dụng vào làm việc tại một cơ quan từ ngày
01/6/2016. Ngày 06/6/2016 bà Ch bị tai nạn rủi ro phải nghỉ việc để điều trị
đến hết tháng 6/2016. Bà Ch được cơ quan đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội với tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là 5 triệu đồng.
Trường hợp bà Ch được giải quyết hưởng chế độ ốm đau, mức hưởng chế độ
ốm đau được tính trên mức tiền lương tháng là 5 triệu đồng.
4. Người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên
trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng
bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm
xã hội.
5. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau do bị mắc
bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày, người lao động được hưởng
bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động.
6. Không điều chỉnh mức hưởng chế độ ốm đau khi Chính phủ điều chỉnh mức
lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.”
Như vậy, số ngày nghỉ của bạn phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý của bạn, bạn
làm việc trong môi trường bình thường hay làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành và thời gian đóng bảo hiểm
xã hội của bạn.

Xem chi tiết về BHXH tại đây

Reply